T3, 09 / 2017 10:59 sáng | chauuctayninh

Phân biệt chứng chỉ tiếng Anh KET, PET và FCE

Image result for de dat duoc ket, pet

KET, PET và FCE là gì? Khác nhau điểm nào? Thông tin dưới đây giúp bạn dễ dàng phân biệt chứng chỉ tiếng Anh KET, PET và FCE.

KET, PET và FCE là 3 chứng chỉ tiếng Anh theo chuẩn quốc tế do Cambridge ESOL tổ chức thi và cấp chứng chỉ.

KET (Key English Test): là chứng chỉ tiếng Anh tương đương trình độ sơ cấp A2 trên khung tham chiếu châu Âu.

KET dành cho đối tượng là học sinh trung học cơ sở trở lên hoặc để hoàn tất hồ sơ xin visa định cư theo diện bảo lãnh vào Vương quốc Anh.

PET (Preliminary English Test): là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ trung cấp B1 trên khung tham chiếu châu Âu.

phan biet chung chi tieng anh ket, pet va fce

PET dành cho đối tượng là học sinh trung học cơ sở, cho những bạn có mục đích làm việc, du học hay phát triển sự nghiệp trong môi trường làm việc quốc tế.

FCE (First Certificate in English): là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ trung cao cấp B2 trên khung tham chiếu châu Âu.

Những đối tượng cần thi FCE:

+ Sinh viên chính quy tốt nghiệp hệ cao đẳng chuyên ngành ngôn ngữ Anh, học sau đại học (Tiến sỹ).

+ Giáo viên giảng dạy bộ môn tiếng Anh tại các trường tiểu học, trung học cơ sở.

+ Học sinh trung học phổ thông, sinh viên có dự định du học nghề các nước: Vương quốc Anh, Úc, Canada, Pháp, Thuỵ Sỹ,…

+ Những đối tượng định cư, đi làm tại các nước: Vương quốc Anh, Úc, Canada,…

Tổng hợp bởi: Tập thể giáo viên luyện thi KET, PET, FCE trường Anh ngữ Châu Úc Tây Ninh

 

HƯỚNG DẪN DẠNG THỨC ĐỀ THI VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH THEO KHUNG THAM CHIẾU CHÂU ÂU

 

  1. DẠNG THỨC BÀI THI

Bài thi gồm 5 phần, chi tiết như sau:

Môn thi Dạng thức Mục đích Cách đánh giá
1. Nghe hiểu

(35-40 phút)

–         Trắc nghiệm

–         Số phần 03

o   Phần 1: nghe các bài hội thoại ngắn (30 câu)

o   Phần 2: nghe các bài hội thoại có độ dài vừa phải (10 câu)

o   Phần 3: nghe bài nói chuyện hoặc bài giảng (10 câu)

–         Đánh giá khả năng nghe hiểu ngôn ngữ và nắm bắt thông tin theo yêu cầu của đề

 

–         Số lượng câu trả lời đúng được chuyển đổi (theo phụ lục 1)

 

2. Đọc hiểu

(55 phút)

–         Trắc nghiệm

–         Số bài đọc (3-5 bài)

–         Mỗi bài có độ dài từ 500-700 từ

–         Đánh giá kỹ năng đọc hiểu ngôn ngữ đích và nắm bắt thông tin theo yêu cầu của đề thi –         Số lượng câu trả lời đúng được chuyển đổi (theo phụ lục 1)

 

3. Cấu trúc – từ vựng

(25 phút)

–         Trắc nghiệm

–         Số phần 02

o   Phần 1: tìm lỗi sai trong câu (25 câu)

o   Phần 2: từ vựng- ngữ pháp (15 câu)

–         Đánh giá kỹ năng nhận biết câu đúng của ngôn ngữ đích

–         Kiểm tra khả năng sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp phù hợp trong tình huống của ngôn ngữ đích.

–         Số lượng câu trả lời đúng được chuyển đổi (theo phụ lục 1)

 

 

4. Viết

(60 phút)

–         Tự luận

–         Số phần 02

o   Phần 1: viết thư, email, giải trình biểu bảng, đồ thị … (150 từ)

o   Phần 2: viết luận với 01 chủ đề cho sẵn quen thuộc như về giáo dục, xã hội, môi trường … (250 từ)

–         Đánh giá khả năng viết bằng ngôn ngữ đích –         Bài thi chấm theo thang điểm 9

–         Theo các tiêu chí như sau:

1.      Grammatical range and accuracy

2.      Lexical resource

3.      Coherence & cohesion

4.      Task response (complete)

[(Task1 /4) + (Task2/4 x 2)]3 = X

5. Nói

(10 phút)

–         Vấn đáp

–         Số phần 03

o   Phần 1: chào hỏi và giới thiệu bản thân (2’)

o   Giao tiếp theo tình huống, sử dụng các kỹ năng giao tiếp để giải quyết các tình huống nảy sinh (3’)

o   Tranh luận theo chủ đề, sử dụng các kỹ năng giao tiếp để đưa ra ý kiến thuyết phục về một chủ đề (5’)

–         Đánh giá khả năng sử dụng khẩu ngữ bằng ngôn ngữ đích –         Bài thi chấm theo thang điểm 9

–         Theo các tiêu chí như sau:

o   Pronunciation

o   Grammatical range and accuracy

o   Lexical resource

o   Fluency and coherence

–         Tổng các tiêu chí/4. (lẻ đến 0.5)

 CÁCH ĐÁNH GIÁ ĐIỂM TOÀN BÀI

  1. Các bài trắc nghiệm (3 bài) được chấm bằng cách đếm các câu trả lời đúng sau đó được chuyển đổi theo phụ lục 1.
  2. Lấy tổng số x 10 chia 3
  3. Lấy điểm sau khi đã quy đổi quy sang thang điểm 9.
  4. Điểm toàn bài được tính theo công thức sau:

[(Điểm các bài trắc nghiệm x 2) + Nói + Viết]* /4 = điểm tổng toàn bài (sau đó quy đổi theo phụ lục 2)

(* tất cả các điểm đã được quy đổi về thang điểm 9)

 Phụ lục 1: BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM TRẮC NGHIỆM

 BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM TRẮC NGHIỆM

CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NGHE CẤU TRÚC – NGỮ PHÁP ĐỌC
48-50 66-68 65-67
45-47 62-65 60-64
42-44 59-61 57-59
39-41 57-58 65-68 55-56
36-38 55-56 61-64 53-54
33-35 53-54 57-60 50-52
30-32 51-52 54-56 48-49
27-29 49-50 51-53 46-47
24-26 47-48 48-50 44-45
21-23 45-46 45-47 41-43
18-20 43-44 42-44 38-40
15-17 41-42 39-41 35-37
12-14 36-40 36-38 31-34
9-11 32-35 30-35 29-30
6-8 30-31 26-29 26-28
3-5 27-29 22-25 24-25
0-2 24-26 20-21 21-23

Phụ lục 2: BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHUẨN NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ

CEFR IELTS TOEFL

Paper

TOEFL

CBT

TOEFL

IBT

TOEIC Cambridge

Exam

A1 1.0 – 1.5 310 – 343 33 – 60 9 -18
2.0 – 2.5 347 – 393 63 – 90 19 – 29 255 – 400
A2 3.0 – 3.5 397 – 433 93 – 120 30 – 40 KET
B1 4.0 437 – 473 123 – 150 41 – 52 405 – 600 PET
4.5 – 5.0 477 – 510 153 – 180 53 – 64
B2 5.5 – 6.0 513 – 547 183 – 210 65 – 78 605 – 780 FCE
C1 6.5 – 7.5 550 – 587 213 – 240 79 – 95 CAE
C2 8.0 – 9.0 590 – 677 243 – 300 96 – 120 785 – 990 CPE
Top Level Top Score Top Score Top Score Top Score Top Score Top Score
C2 9 677 300 120 990 100

Ví dụ: thí sinh A đạt các điểm như sau:

Nghe: 14 câu đúng

Cấu trúc – Ngữ pháp: 26 câu đúng

Đọc; 26 câu đúng

Viết: 4.0 ( thang điểm 9)

Nói: 3.5 (thang điểm 9)

Điểm phần trắc nghiệm của thí A sẽ là:

[Nghe: 40 + Cấu trúc: 50 + Đọc 45] x10/3 = 450 à quy ra thang điểm 9 (phụ lục 2) ta được 4.0

Điểm toàn bài là:

(4.0 x 2) + 4.0 + 3.5 = 15.5 /4 = 4.0

4.0 quy đổi theo phụ lục 2 tương đương trình độ B1khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam, tương ứng với khung năng lực ngoại ngữ châu Âu.

(Nguồn tham khảo từ Đại học Ngoại ngữ – Đại học quốc gia HN & Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng)


Bài viết cùng chuyên mục